<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="en">
	<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Dbinh</id>
	<title>Korean Wiki Project - User contributions [en]</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Dbinh"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/wiki/Special:Contributions/Dbinh"/>
	<updated>2026-04-19T18:05:02Z</updated>
	<subtitle>User contributions</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.43.0</generator>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_22&amp;diff=29485</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 22</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_22&amp;diff=29485"/>
		<updated>2014-08-12T06:13:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: Created page with &amp;quot;Trong bài học số &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;#16&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;, chúng ta đã được học cách chuyển một động từ nguyên thể (được sử dụng ...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong bài học số &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;&#039;&#039;&#039;#16&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;, chúng ta đã được học cách chuyển một động từ nguyên thể (được sử dụng trong từ điển) sang thời hiện tại (현재 시제: hyeon-je si-je) và trong bài học số &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;&#039;&#039;&#039;#17&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;, chúng ta đã được học cách chia động từ thời quá khứ (과거 시제: gwa-geo si-je). Chúng ta cũng đồng thời được học rằng động từ 하다 [hada] có cách chia động từ đặc biệt.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;하다&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [ha-da] = faire&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Động từ gốc (được sử dụng trong từ điển) = 하다&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Thời hiện tại = 하 + 여요 = 해요 [hae-yo]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Thời quá khứ = 하 + 였어요 = 했어요&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Chúng ta cũng đã đồng thời đề cập đến rằng động từ 하다 là rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong nhiều tình huống. Điều đó là vì trong tiếng Hàn Quốc, có rất nhiều động từ được hình thành bằng cách ghép một danh từ với động từ 하다. Rất nhiều các danh từ tiếng Hàn Quốc mô tả hoặc chỉ một hành động hoặc một hành vi có thể được ghép với 하다 . Và chúng tạo nên một động từ mới.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Những ví dụ:&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 공부 = sự học tập / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;공부&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = học tập &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 = công việc / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;일&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = làm việc&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 기억 = ký ức, kỷ niệm / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;기억&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = ghi nhớ&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 청소 = sự sạch sẽ / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;청소&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = dọn dẹp &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 요리 = món ăn, nấu nướng / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;요리&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = nấu ăn&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이사 = chuyển động / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;이사&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = di chuyển, chuyển đến một ngôi nhà khác&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 노래 = bài hát / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;노래&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = hát&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 노력 = nỗ lực / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;노력&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = cố gắng&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 동의 = sự đồng thuận / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;동의&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = đồng ý&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 인정 = sự thừa nhận / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;인정&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = thừa nhận&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 후회 = sự hối tiếc / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;후회&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = hối tiếc&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 운동 = sự vận động / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;운동&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = tập thể dục, vận động&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사랑 = tình yêu / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;사랑&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = yêu&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 말 = từ, ngôn ngữ / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;말&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = nói&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 생각 = suy nghĩ, ý tưởng / &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;생각&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;하다 = suy nghĩ&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29475</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 20</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29475"/>
		<updated>2014-07-18T17:09:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 삼 [sam = ba]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사 [sa = bốn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오 [o = năm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 육 [yuk = sáu]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 칠 [chil = bảy]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 팔 [pal = tám]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 구 [gu = chín]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 십 [sip = mười]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 백 [baek = một trăm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 천 [cheon = một nghìn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 만 [man = một vạn (mười nghìn)], etc.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem qua hệ thống số đếm thuần Hàn. Có những trường hợp hệ thống đếm Hán-Hàn sẽ được sử dụng, có những trường hợp hệ thống số đếm thuần Hàn được sử dụng, và cũng có những trường hợp cả hai hệ thống số đếm Hán-Hàn và thuần Hàn được sử dụng cùng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chẳng hạn:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói giờ bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn để nói giờ và dùng hệ đếm Hán-Hàn để nói phút.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói tuổi của bạn trong hội thoại hàng ngày, bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, nhưng trong một số văn bản mang tính hình thức như luật pháp hoặc trong các báo cáo chính thức, hệ đếm Hán-Hàn sẽ được dùng để chỉ tuổi của bạn.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn đếm số năm, bạn có thể dùng hệ đếm Hán-Hàn hoặc hệ đếm thuần Hàn, nhưng từ bạn sử dụng để đếm sẽ khác nhau tùy theo trường hợp bạn dùng hệ đếm Hán-Hàn hay hệ đếm thuần Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vậy làm cách nào để bạn có thể xác định hệ đếm nào được sử dụng trong những tình huống cụ thể? Bạn không cần phải cố gắng làm điều đó, và bạn cũng không thể thực sự tổng quát hóa việc sử dụng hai hệ đếm khác nhau này. Điều tốt nhất bạn có thể làm là học thuộc cách sử dụng các hệ đếm đồng thời với các văn cảnh phù hợp.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đến với hệ đếm thuần Hàn và luyện tập cách nói tuổi của bạn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Native Korean numbers&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 5 다섯 [da-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 6 여섯 [yeo-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 7 일곱 [il-gop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 8 여덟 [yeo-deol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 9 아홉 [a-hop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 10 열 [yeol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 11 đến 19, rất đơn giản, bạn chỉ việc thêm vào sau số 10 chữ số tương ứng là được:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 하나 (1) = 열하나 [yeol-ha-na] (11)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 아홉 (9) = 열아홉 [yeol-a-hop] (19)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Cùng một nguyên tắc giống như trên cho các số từ 11 đến 19, ta sử dụng cho các số 21-29, 31-39, 41-49, v...v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong đó:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 30 서른 [seo-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 40 마흔 [ma-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 50 쉰 [swin]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 60 예순 [ye-sun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 70 일흔 [i-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 80 여든 [yeo-deun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 90 아흔 [a-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta cùng đến với một thông tin thú vị&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 1 đến 99 việc sử dụng hệ đếm Hán-Hàn về cơ bản là hoàn toàn khác so với hệ đếm thuần Hàn, nhưng với các số lớn hơn như 100, 1000, 10000 hoặc tương tự, các số đếm trong hệ đếm thuần Hàn không còn được sử dụng với các số lớn như thế này mà chỉ có hệ đếm Hán-Hàn là được sử dụng&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vì vậy, khi 100 trong hệ đếm Hán-Hàn là 백 [baek], nếu bạn muốn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, bạn cũng phải sử dụng cùng một từ đó.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Và khi bạn muốn nói 101, 102, v...v... bạn sẽ phải kết hợp các số đếm tương ứng.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 101 = 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 하나 [ha-na / 1-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 205 = 이 [i / 2-hệ đếm Hán-Hàn] + 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 다섯 [daseot / 5-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem xét làm thế nào để nói tuổi trong tiếng Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Có hai cách để nói về tuổi nhưng ở đây chúng ta hãy cùng nhau xem cách nói thông dụng hàng ngày&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bạn hãy nói một số trong hệ đếm thuần Hàn và thêm vào sau đó 살 [sal]&lt;br /&gt;
Nhưng cần chú ý là 1,2,3,4 và 20 sẽ biến đổi khi đứng trước danh từ:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na] --&amp;gt; 한 [han] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul] --&amp;gt; 두 [du] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set] --&amp;gt; 세 [se] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net] --&amp;gt; 네 [ne] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: (...)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul] --&amp;gt; 스무 [seu-mu] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 21 스물 [seu-mul] --&amp;gt; 스물한 [seu-mul-han] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Sau đây sẽ là bảng liệt kê tuổi từ 1 đến 100 theo hệ đếm thuần Hàn theo sau bởi lượng từ đếm tuổi 살 [sal].&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
한 살 (1), 두 살, 세 살, 네 살, 다섯 살, 여섯 살, 일곱 살, 여덟 살, 아홉 살, 열 살 (10), 열한 살 (11), 열두 살, 열세 살, 열네 살, 열다섯 살, 열여섯 살, 열일곱 살, 열여덟살, 열아홉 살, 스무 살 (20), 스물한 살 (21), 스물두 살, 스물세 살, 스물네 살, 스물다섯 살, 스물여섯 살, 스물일곱 살, 스물여덟 살, 스물아홉 살, 서른 살 (30), 서른한 살 (31), 서른두 살, 서른세 살, 서른네 살, 서른다섯 살, 서른여섯 살, 서른일곱 살, 서른여덟 살, 서른아홉 살, 마흔 살 (40), 마흔한 살 (41), 마흔두 살, 마흔세 살, 마흔네 살, 마흔다섯 살, 마흔여섯 살, 마흔일곱 살, 마흔여덟 살, 마흔아홉 살, 쉰 살 (50), 쉰한 살(51), 쉰두 살, 쉰세 살, 쉰네 살, 쉰다섯 살, 쉰여섯 살, 쉰일곱 살, 쉽여덟 살, 쉰아홉 살, 예순 살 (60), 예순한 살 (61), 예순두 살, 예순세 살, 예순네 살, 예순다섯 살, 예순여섯 살, 예순일곱 살, 예순여덟 살, 예순아홉 살, 일흔 살 (70), 일흔한 살 (71), 일흔두 살, 일흔세 살, 일흔네 살, 일흔다섯 살, 일흔여섯 살, 일흔일곱 살, 일흔여덟 살, 일흔아홉 살, 여든 살 (80), 여든한 살 (81), 여든두 살, 여든세 살, 여든네 살, 여든다섯 살, 여든여섯 살, 여든일곱 살, 여든여덟 살, 여든아홉 살, 아흔 살 (90), 아흔한 살 (91), 아흔두 살, 아흔세 살, 아흔네 살, 아흔다섯 살, 아흔여섯 살, 아흔일곱 살, 아흔여덟 살, 아흔아홉 살, 백 살 (100)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bạn đã tìm thấy tuổi của mình?&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ hãy nói tuổi và thêm 이에요 [i-e-yo] vào sau:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 한 살이에요. Tôi một tuổi.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 살이에요. Tôi mười tuổi.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 스무 살이에요. Tôi hai mươi tuổi.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 서른 살이에요. Tôi ba mươi tuổi.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29474</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 20</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29474"/>
		<updated>2014-07-18T16:56:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 삼 [sam = ba]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사 [sa = bốn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오 [o = năm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 육 [yuk = sáu]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 칠 [chil = bảy]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 팔 [pal = tám]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 구 [gu = chín]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 십 [sip = mười]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 백 [baek = một trăm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 천 [cheon = một nghìn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 만 [man = một vạn (mười nghìn)], etc.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem qua hệ thống số đếm thuần Hàn. Có những trường hợp hệ thống đếm Hán-Hàn sẽ được sử dụng, có những trường hợp hệ thống số đếm thuần Hàn được sử dụng, và cũng có những trường hợp cả hai hệ thống số đếm Hán-Hàn và thuần Hàn được sử dụng cùng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chẳng hạn:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói giờ bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn để nói giờ và dùng hệ đếm Hán-Hàn để nói phút.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói tuổi của bạn trong hội thoại hàng ngày, bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, nhưng trong một số văn bản mang tính hình thức như luật pháp hoặc trong các báo cáo chính thức, hệ đếm Hán-Hàn sẽ được dùng để chỉ tuổi của bạn.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn đếm số năm, bạn có thể dùng hệ đếm Hán-Hàn hoặc hệ đếm thuần Hàn, nhưng từ bạn sử dụng để đếm sẽ khác nhau tùy theo trường hợp bạn dùng hệ đếm Hán-Hàn hay hệ đếm thuần Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vậy làm cách nào để bạn có thể xác định hệ đếm nào được sử dụng trong những tình huống cụ thể? Bạn không cần phải cố gắng làm điều đó, và bạn cũng không thể thực sự tổng quát hóa việc sử dụng hai hệ đếm khác nhau này. Điều tốt nhất bạn có thể làm là học thuộc cách sử dụng các hệ đếm đồng thời với các văn cảnh phù hợp.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đến với hệ đếm thuần Hàn và luyện tập cách nói tuổi của bạn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Native Korean numbers&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 5 다섯 [da-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 6 여섯 [yeo-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 7 일곱 [il-gop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 8 여덟 [yeo-deol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 9 아홉 [a-hop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 10 열 [yeol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 11 đến 19, rất đơn giản, bạn chỉ việc thêm vào sau số 10 chữ số tương ứng là được:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 하나 (1) = 열하나 [yeol-ha-na] (11)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 아홉 (9) = 열아홉 [yeol-a-hop] (19)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Cùng một nguyên tắc giống như trên cho các số từ 11 đến 19, ta sử dụng cho các số 21-29, 31-39, 41-49, v...v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong đó:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 30 서른 [seo-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 40 마흔 [ma-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 50 쉰 [swin]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 60 예순 [ye-sun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 70 일흔 [i-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 80 여든 [yeo-deun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 90 아흔 [a-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta cùng đến với một thông tin thú vị&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 1 đến 99 việc sử dụng hệ đếm Hán-Hàn về cơ bản là hoàn toàn khác so với hệ đếm thuần Hàn, nhưng với các số lớn hơn như 100, 1000, 10000 hoặc tương tự, các số đếm trong hệ đếm thuần Hàn không còn được sử dụng với các số lớn như thế này mà chỉ có hệ đếm Hán-Hàn là được sử dụng&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vì vậy, khi 100 trong hệ đếm Hán-Hàn là 백 [baek], nếu bạn muốn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, bạn cũng phải sử dụng cùng một từ đó.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Và khi bạn muốn nói 101, 102, v...v... bạn sẽ phải kết hợp các số đếm tương ứng.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 101 = 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 하나 [ha-na / 1-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 205 = 이 [i / 2-hệ đếm Hán-Hàn] + 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 다섯 [daseot / 5-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem xét làm thế nào để nói tuổi trong tiếng Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Có hai cách để nói về tuổi nhưng ở đây chúng ta hãy cùng nhau xem cách nói thông dụng hàng ngày&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bạn hãy nói một số trong hệ đếm thuần Hàn và thêm vào sau đó 살 [sal]&lt;br /&gt;
Nhưng cần chú ý là 1,2,3,4 và 20 sẽ biến đổi khi đứng trước danh từ:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na] --&amp;gt; 한 [han] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul] --&amp;gt; 두 [du] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set] --&amp;gt; 세 [se] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net] --&amp;gt; 네 [ne] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: (...)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul] --&amp;gt; 스무 [seu-mu] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 21 스물 [seu-mul] --&amp;gt; 스물한 [seu-mul-han] 살&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_2_B%C3%A0i_1&amp;diff=29471</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 2 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_2_B%C3%A0i_1&amp;diff=29471"/>
		<updated>2014-07-11T15:08:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: Created page with &amp;quot;Chào mừng bạn đến với &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cấp độ 2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; !!!!!! Và chúc mừng bạn đã xuất sắc hoàn thành Cấp độ 1. Trong C...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Cấp độ 2&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; !!!!!! Và chúc mừng bạn đã xuất sắc hoàn thành Cấp độ 1. Trong Cấp độ 2, chúng ta sẽ cùng nhau&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29469</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 20</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29469"/>
		<updated>2014-07-09T11:53:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 삼 [sam = ba]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사 [sa = bốn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오 [o = năm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 육 [yuk = sáu]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 칠 [chil = bảy]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 팔 [pal = tám]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 구 [gu = chín]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 십 [sip = mười]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 백 [baek = một trăm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 천 [cheon = một nghìn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 만 [man = một vạn (mười nghìn)], etc.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem qua hệ thống số đếm thuần Hàn. Có những trường hợp hệ thống đếm Hán-Hàn sẽ được sử dụng, có những trường hợp hệ thống số đếm thuần Hàn được sử dụng, và cũng có những trường hợp cả hai hệ thống số đếm Hán-Hàn và thuần Hàn được sử dụng cùng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chẳng hạn:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói giờ bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn để nói giờ và dùng hệ đếm Hán-Hàn để nói phút.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói tuổi của bạn trong hội thoại hàng ngày, bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, nhưng trong một số văn bản mang tính hình thức như luật pháp hoặc trong các báo cáo chính thức, hệ đếm Hán-Hàn sẽ được dùng để chỉ tuổi của bạn.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn đếm số năm, bạn có thể dùng hệ đếm Hán-Hàn hoặc hệ đếm thuần Hàn, nhưng từ bạn sử dụng để đếm sẽ khác nhau tùy theo trường hợp bạn dùng hệ đếm Hán-Hàn hay hệ đếm thuần Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vậy làm cách nào để bạn có thể xác định hệ đếm nào được sử dụng trong những tình huống cụ thể? Bạn không cần phải cố gắng làm điều đó, và bạn cũng không thể thực sự tổng quát hóa việc sử dụng hai hệ đếm khác nhau này. Điều tốt nhất bạn có thể làm là học thuộc cách sử dụng các hệ đếm đồng thời với các văn cảnh phù hợp.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đến với hệ đếm thuần Hàn và luyện tập cách nói tuổi của bạn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Native Korean numbers&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 5 다섯 [da-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 6 여섯 [yeo-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 7 일곱 [il-gop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 8 여덟 [yeo-deol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 9 아홉 [a-hop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 10 열 [yeol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 11 đến 19, rất đơn giản, bạn chỉ việc thêm vào sau số 10 chữ số tương ứng là được:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 하나 (1) = 열하나 [yeol-ha-na] (11)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 아홉 (9) = 열아홉 [yeol-a-hop] (19)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Cùng một nguyên tắc giống như trên cho các số từ 11 đến 19, ta sử dụng cho các số 21-29, 31-39, 41-49, v...v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong đó:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 30 서른 [seo-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 40 마흔 [ma-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 50 쉰 [swin]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 60 예순 [ye-sun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 70 일흔 [i-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 80 여든 [yeo-deun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 90 아흔 [a-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta cùng đến với một thông tin thú vị&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 1 đến 99 việc sử dụng hệ đếm Hán-Hàn về cơ bản là hoàn toàn khác so với hệ đếm thuần Hàn, nhưng với các số lớn hơn như 100, 1000, 10000 hoặc tương tự, các số đếm trong hệ đếm thuần Hàn không còn được sử dụng với các số lớn như thế này mà chỉ có hệ đếm Hán-Hàn là được sử dụng&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vì vậy, khi 100 trong hệ đếm Hán-Hàn là 백 [baek], nếu bạn muốn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, bạn cũng phải sử dụng cùng một từ đó.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Và khi bạn muốn nói 101, 102, v...v... bạn sẽ phải kết hợp các số đếm tương ứng.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 101 = 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 하나 [ha-na / 1-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 205 = 이 [i / 2-hệ đếm Hán-Hàn] + 백 [baek / 100-hệ đếm Hán-Hàn] + 다섯 [daseot / 5-hệ đếm thuần Hàn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29468</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 20</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29468"/>
		<updated>2014-07-09T11:39:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 삼 [sam = ba]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사 [sa = bốn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오 [o = năm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 육 [yuk = sáu]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 칠 [chil = bảy]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 팔 [pal = tám]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 구 [gu = chín]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 십 [sip = mười]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 백 [baek = một trăm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 천 [cheon = một nghìn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 만 [man = một vạn (mười nghìn)], etc.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem qua hệ thống số đếm thuần Hàn. Có những trường hợp hệ thống đếm Hán-Hàn sẽ được sử dụng, có những trường hợp hệ thống số đếm thuần Hàn được sử dụng, và cũng có những trường hợp cả hai hệ thống số đếm Hán-Hàn và thuần Hàn được sử dụng cùng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chẳng hạn:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói giờ bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn để nói giờ và dùng hệ đếm Hán-Hàn để nói phút.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn nói tuổi của bạn trong hội thoại hàng ngày, bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, nhưng trong một số văn bản mang tính hình thức như luật pháp hoặc trong các báo cáo chính thức, hệ đếm Hán-Hàn sẽ được dùng để chỉ tuổi của bạn.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Khi bạn đếm số năm, bạn có thể dùng hệ đếm Hán-Hàn hoặc hệ đếm thuần Hàn, nhưng từ bạn sử dụng để đếm sẽ khác nhau tùy theo trường hợp bạn dùng hệ đếm Hán-Hàn hay hệ đếm thuần Hàn.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Vậy làm cách nào để bạn có thể xác định hệ đếm nào được sử dụng trong những tình huống cụ thể? Bạn không cần phải cố gắng làm điều đó, và bạn cũng không thể thực sự tổng quát hóa việc sử dụng hai hệ đếm khác nhau này. Điều tốt nhất bạn có thể làm là học thuộc cách sử dụng các hệ đếm đồng thời với các văn cảnh phù hợp.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ, chúng ta hãy cùng đến với hệ đếm thuần Hàn và luyện tập cách nói tuổi của bạn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Native Korean numbers&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 1 하나 [ha-na]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 2 둘 [dul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 3 셋 [set]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 4 넷 [net]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 5 다섯 [da-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 6 여섯 [yeo-seot]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 7 일곱 [il-gop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 8 여덟 [yeo-deol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 9 아홉 [a-hop]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 10 열 [yeol]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ 11 đến 19, rất đơn giản, bạn chỉ việc thêm vào sau số 10 chữ số tương ứng là được:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 하나 (1) = 열하나 [yeol-ha-na] (11)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 열 (10) + 아홉 (9) = 열아홉 [yeol-a-hop] (19)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Cùng một nguyên tắc giống như trên cho các số từ 11 đến 19, ta sử dụng cho các số 21-29, 31-39, 41-49, v...v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Trong đó:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 20 스물 [seu-mul]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 30 서른 [seo-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 40 마흔 [ma-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 50 쉰 [swin]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 60 예순 [ye-sun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 70 일흔 [i-reun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 80 여든 [yeo-deun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 90 아흔 [a-heun]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29467</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 20</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_20&amp;diff=29467"/>
		<updated>2014-07-09T05:33:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: Created page with &amp;quot;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn: &amp;lt;br&amp;gt; :: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt; :: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt; :: 삼 [sam = ...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong Bài 15, chúng ta đã làm quen với một vài số đếm trong hệ thống số đếm Hán-Hàn:&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 일 [il = một]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 이 [i = hai]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 삼 [sam = ba]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 사 [sa = bốn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오 [o = năm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 육 [yuk = sáu]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 칠 [chil = bảy]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 팔 [pal = tám]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 구 [gu = chín]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 십 [sip = mười]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 백 [baek = một trăm]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 천 [cheon = một nghìn]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 만 [man = một vạn (mười nghìn)], etc.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng ta hãy cùng xem qua hệ thống số đếm thuần Hàn. Có những trường hợp hệ thống đếm Hán-Hàn sẽ được sử dụng, có những trường hợp hệ thống số đếm thuần Hàn được sử dụng, và cũng có những trường hợp cả hai hệ thống số đếm Hán-Hàn và thuần Hàn được sử dụng cùng nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chẳng hạn:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1)Khi bạn nói giờ bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn để nói giờ và dùng hệ đếm Hán-Hàn để nói phút.&lt;br /&gt;
2)Khi bạn nói tuổi của bạn trong hội thoại hàng ngày, bạn sử dụng hệ đếm thuần Hàn, nhưng trong một số văn bản mang tính hình thức như luật pháp hoặc trong các báo cáo chính thức, hệ đếm Hán-Hàn sẽ được dùng để chỉ tuổi của bạn.&lt;br /&gt;
3)Khi bạn đếm số năm, bạn có thể dùng hệ đếm Hán-Hàn hoặc hệ đếm thuần Hàn, nhưng từ bạn sử dụng để đếm sẽ khác nhau tùy theo trường hợp bạn dùng hệ đếm Hán-Hàn hay hệ đếm thuần Hàn.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_19&amp;diff=29462</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 1 Bài 19</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_1_B%C3%A0i_19&amp;diff=29462"/>
		<updated>2014-07-09T04:53:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: Created page with &amp;quot;Trong bài học này chúng ta sẽ cùng nhau xem làm thế nào để nói KHI NÀO trong Tiếng Hàn Quốc, đồng thời thực hành trả lời các câu hỏi &amp;quot;B...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Trong bài học này chúng ta sẽ cùng nhau xem làm thế nào để nói KHI NÀO trong Tiếng Hàn Quốc, đồng thời thực hành trả lời các câu hỏi &amp;quot;Bạn đã làm nó khi nào?&amp;quot; &amp;quot;Bạn đã tới nơi khi nào?&amp;quot; &amp;quot;Bạn đã đến khi nào?&amp;quot; &amp;quot;Bạn đã khi thức dậy nào?&amp;quot; v...v...&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=red&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [eon-je] = quand&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Không giống như 어디 [eo-di] cần phải thêm trạng từ chỉ nơi chốn để làm rõ nghĩa, &amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제 [eon-je] có thể được sử dụng một cách độc lập&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;. &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Bây giờ, chúng ta hãy thử dùng 언제 trong những tình huống cụ thể &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Hãy cùng nói:&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1) “&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Bạn đã làm (nó) khi nào/lúc nào?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;”&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Khi nào/Lúc nào = 언제 [eon-je]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã làm (nó) = 하다 + 였어요 = 했어요 [hae-sseo-yo]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã làm (nó)? = 했어요? [hae-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã làm (nó) khi nào? = &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제 했어요?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [eon-je hae-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
2) “&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Bạn đã đến nơi khi nào?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;”&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Đến nơi = 도착하다 [do-cha-ka-da]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến nơi = 도착했어요 [do-cha-kae-sseo-yo]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến nơi? = 도착했어요? [do-cha-kae-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến nơi khi nào/lúc nào? = &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제 도착했어요?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [eon-je do-cha-kae-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
3) “&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Bạn đã đến khi nào?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;”&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Đến = 오다 [o-da]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến = 왔어요 [wa-sseo-yo]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến? = 왔어요? [wa-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã đến khi nào? = &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제 왔어요?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [eon-je wa-sseo-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
4) “&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Bạn đã thức dậy khi nào?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;”&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Thức dậy = 일어나다 [i-reo-na-da]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã thức dậy = 일어나요 [i-reo-na-yo]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã thức dậy? = 일어나요? [i-reo-na-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: Bạn đã thức dậy lúc nào/khi nào? = &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;font color=deeppink&amp;gt;&#039;&#039;&#039;언제 일어나요?&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; [eon-je i-reo-na-yo?]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;font color=blue&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Một vài từ mới cần ghi nhớ:&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/font&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 오늘 [o-neul] = hôm nay&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 어제 [eo-je] = hôm qua&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 내일 [nae-il] = ngày mai&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 지금 [ji-geum] = bây giờ&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 아까 [a-kka] = trước đó (trong hôm nay), một lúc trước (trong hôm nay)&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
:: 나중에 [na-jung-e] = sau đó&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29461</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29461"/>
		<updated>2014-07-08T14:37:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ 뻔 là một danh từ miêu tả &amp;quot;gần như đã ở trong tình huống mà việc gì đó xảy ra&amp;quot; và để sử dụng động từ với 뻔, chúng ta cần chia động từ ở thời tương lai và sau đó thêm 뻔 vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Ví dụ:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
사다 [sa-da] = mua&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;살 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [sal ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã mua...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
믿다 [mit-da] = tin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;믿을 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [mi-deul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã tin...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
울다 [ul-da] = khóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;울 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [ul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã khóc...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Mẫu câu:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. 무서워서 울 뻔 했어요. [mu-seo-wo-seo ul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Nó thực sự đáng sợ khiến tôi gần như là sẽ khóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Tôi gần như là sẽ khóc vì tôi đã rất sợ hãi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. 무거워서 떨어뜨릴 뻔 했어요. [mu-geo-wo-seo tteo-rreo-tteu-ril ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Nó khá nặng và tôi xuýt nữa đã làm rơi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. 돈을 잃을 뻔 했어요. [do-neul i-reul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi đã gần như là sẽ mất tiền.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. 죽을 뻔 했어요. [ju-geul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi gần như là sẽ chết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. 갈 뻔 했는데, 안 갔어요. [gal ppeon haet-neun-de, an ga-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi gần như sẽ đến đó, nhưng tôi đã không đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Tiếng Việt|Almost did}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29460</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29460"/>
		<updated>2014-07-08T14:35:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ 뻔 là một danh từ miêu tả &amp;quot;gần như đã ở trong tình huống mà việc gì đó xảy ra&amp;quot; và để sử dụng động từ với 뻔, chúng ta cần chia động từ ở thời tương lai và sau đó thêm 뻔 vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Ví dụ:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
사다 [sa-da] = mua&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;살 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [sal ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã mua...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
믿다 [mit-da] = tin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;믿을 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [mi-deul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã tin...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
울다 [ul-da] = khóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;울 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [ul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã khóc...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Mẫu câu:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. 무서워서 울 뻔 했어요. [mu-seo-wo-seo ul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Nó thực sự đáng sợ khiến tôi gần như là sẽ khóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Tôi gần như là sẽ khóc vì tôi đã rất sợ hãi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. 무거워서 떨어뜨릴 뻔 했어요. [mu-geo-wo-seo tteo-rreo-tteu-ril ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Nó khá nặng và tôi xuýt nữa đã làm rơi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. 돈을 잃을 뻔 했어요. [do-neul i-reul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi đã gần như là sẽ mất tiền.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. 죽을 뻔 했어요. [ju-geul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi gần như là sẽ chết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. 갈 뻔 했는데, 안 갔어요. [gal ppeon haet-neun-de, an ga-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
= Tôi gần như sẽ đến đó, nhưng tôi đã không đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Tiếng Việt|TTMIK Level 5 Lesson 1}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29459</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29459"/>
		<updated>2014-07-08T14:14:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ 뻔 là một danh từ miêu tả &amp;quot;gần như đã ở trong tình huống mà việc gì đó xảy ra&amp;quot; và để sử dụng động từ với 뻔, chúng ta cần chia động từ ở thời tương lai và sau đó thêm 뻔 vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Ví dụ:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
사다 [sa-da] = mua&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;살 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [sal ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã mua...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
믿다 [mit-da] = tin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;믿을 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [mi-deul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã tin...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
울다 [ul-da] = khóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;울 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [ul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã khóc...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Mẫu câu:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. 무서워서 울 뻔 했어요. [mu-seo-wo-seo ul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Nó thực sự đáng sợ khiến tôi gần như đã khóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Tôi gần như đã khóc vì tôi đã rất sợ hãi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29458</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29458"/>
		<updated>2014-07-08T10:59:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ 뻔 là một danh từ miêu tả &amp;quot;gần như đã ở trong tình huống mà việc gì đó xảy ra&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Ví dụ:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
사다 [sa-da] = mua&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;살 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [sal ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã mua...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
믿다 [mit-da] = tin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;믿을 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [mi-deul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã tin...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
울다 [ul-da] = khóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;울 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [ul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã khóc...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Mẫu câu:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. 무서워서 울 뻔 했어요. [mu-seo-wo-seo ul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Nó thực sự đáng sợ khiến tôi gần như đã khóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Tôi gần như đã khóc vì tôi đã rất sợ hãi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29457</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29457"/>
		<updated>2014-07-08T10:54:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Ví dụ:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
사다 [sa-da] = mua&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;살 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [sal ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã mua...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
믿다 [mit-da] = tin&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;믿을 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [mi-deul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã tin...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
울다 [ul-da] = khóc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
→ &#039;&#039;&#039;울 뻔 했어요.&#039;&#039;&#039; [ul ppeon hae-sseo-yo.] = Tôi gần như đã khóc...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;font color=DeepSkyBlue&amp;gt;Mẫu câu:&amp;lt;/font&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. 무서워서 울 뻔 했어요. [mu-seo-wo-seo ul ppeon hae-sseo-yo.]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Nó thực sự đáng sợ khiến tôi gần như đã khóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=Tôi gần như đã khóc vì tôi đã rất sợ hãi.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29456</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29456"/>
		<updated>2014-07-08T10:46:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Gốc động từ +&#039;&#039;&#039; -(으)ᄅ 뻔 했다&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29455</id>
		<title>TTMIK Cấp độ 5 Bài 1</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://www.koreanwikiproject.com/w/index.php?title=TTMIK_C%E1%BA%A5p_%C4%91%E1%BB%99_5_B%C3%A0i_1&amp;diff=29455"/>
		<updated>2014-07-08T10:40:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Dbinh: Created page with &amp;quot;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặ...&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Chào mừng bạn đến với Cấp độ 5! Trong bài học đầu tiên của Cấp độ 5 chúng ta sẽ cùng xem làm thế nào để nói &amp;quot;gần như đã...&amp;quot; hoặc &amp;quot;dường như đã...&amp;quot; làm gì đó. Cấu trúc này được sử dụng trong cả hai trường hợp khi bạn &amp;quot;muốn&amp;quot; làm gì đó (nhưng gần như đã làm điều đó)và cả trong trường hợp bạn &amp;quot;không muốn làm&amp;quot; và rất may mắn là chưa làm điều đó nhưng suýt nữa thì đã làm điều đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ví dụ 1: Tôi suýt nữa thì làm mất chìa khóa.&lt;br /&gt;
Ví dụ 2: Tôi gần như đã vượt qua kỳ thi.&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;&amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Cách chia động từ:&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Dbinh</name></author>
	</entry>
</feed>